Nghị định 396/2026/NĐ-CP (26/10/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ 12/12/2026.
Hồ sơ đăng ký dự án tín chỉ carbon trong nước nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến; Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận xử lý các bước.
Dự án trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên cần sự đồng thuận của Chủ tịch UBND các tỉnh liên quan; nếu một địa phương không đồng thuận, việc đăng ký bị từ chối phê duyệt.
Thay đổi thành phần tham gia: không quá 7 ngày làm việc. Hủy đăng ký: không quá 22 ngày làm việc. Dự án carbon rừng theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP.
1. Nghị định 396/2026/NĐ-CP thay đổi điều gì?
Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, đã được sửa đổi bởi các Nghị định 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP và 112/2026/NĐ-CP.
Nội dung sửa đổi | Điều khoản |
|---|---|
Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia | Khoản 2 Điều 18 (Điều 1 của Nghị định) |
Đăng ký, điều chỉnh đăng ký dự án; thay đổi thành phần; hủy đăng ký; cấp tín chỉ; dự án carbon rừng | Khoản 6, 7, 8, 9, 10 Điều 20 (Điều 2) |
Bãi bỏ khoản 3 Điều 20a; thay thế Mẫu 01, 04A, 04G, 05, 06, 07A; bãi bỏ Mẫu 11, 12 tại Phụ lục V | Điều 3 |
Hiệu lực: 12/12/2026 | Điều 4 |
Chuyển tiếp | Điều 5 |
Văn bản được dẫn từ bản toàn văn đăng trên luatvietnam.vn. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm với Công báo hoặc cổng văn bản chính thức, và với Nghị định 06/2022/NĐ-CP đã sửa đổi để biết nội dung các quy định không bị thay đổi (ví dụ nội dung khoản 3 Điều 20a bị bãi bỏ).
2. Thủ tục đăng ký dự án: hồ sơ và 5 bước
Hình thức nộp và nơi nhận (khoản 6 Điều 20). Cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký dự án nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Nơi nhận là Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; dự án trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên nộp tại Trung tâm của một trong các tỉnh có dự án.
Hồ sơ gồm 5 thành phần (Phụ lục V):
Thành phần | Mẫu |
|---|---|
Đơn đề nghị | 04A |
Tài liệu thiết kế dự án | 04B |
Kế hoạch giám sát dự án | 04C |
Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững | 04D |
Phương thức liên lạc | 04Đ |
Các bước do Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Bước | Nội dung | Thời hạn |
|---|---|---|
1 | Thông báo tính hợp lệ của hồ sơ | 3 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ; hồ sơ chưa hợp lệ được hoàn thiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo |
2 | Đăng tải hồ sơ lấy ý kiến rộng rãi; đồng thời gửi Chủ tịch UBND các tỉnh khu vực thực hiện dự án (nếu có) lấy ý kiến đồng thuận | Đăng tải trong 1 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ; lấy ý kiến trong 22 ngày làm việc |
3 | Thông báo kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ; nếu địa phương liên quan không đồng thuận thì thông báo từ chối phê duyệt đăng ký và nêu rõ lý do | 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc lấy ý kiến |
4 | Nếu đồng thuận: tổ chức hoàn thiện hồ sơ, gửi đơn vị thẩm định (khoản 2 Điều 20), rồi nộp hồ sơ hoàn thiện kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án (Mẫu 04E) cho Trung tâm nơi tiếp nhận ban đầu | 60 ngày kể từ khi nhận thông báo |
5 | Gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan (trả lời không quá 7 ngày làm việc); sau đó đánh giá và phê duyệt đăng ký bằng quyết định theo Mẫu 04G, thông báo và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; không phê duyệt phải nêu rõ lý do | 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hoàn thiện hợp lệ để gửi lấy ý kiến; 5 ngày làm việc sau khi nhận ý kiến để phê duyệt |
Việc đánh giá ở bước 5 gồm biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, phương pháp tạo tín chỉ carbon và các tham số giám sát hoạt động dự án. Văn bản không nêu thời hạn cho khâu thẩm định của đơn vị thẩm định, nên tổng thời gian thực tế phụ thuộc cả giai đoạn này.
3. Tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
Theo khoản 2 Điều 18:
Đối tượng | Cơ quan cấp tài khoản |
|---|---|
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch; cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án đăng ký theo điểm a, b khoản 1 Điều 20a; tổ chức tham gia dự án carbon rừng có diện tích rừng thuộc từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, tổ chức tham gia dự án đăng ký theo cơ chế tại Điều 20 | Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự án, sau khi phê duyệt đăng ký dự án |
Cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án đăng ký theo điểm c khoản 1 Điều 20a | Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ (Mẫu 01, tài liệu chương trình/dự án, phương thức liên lạc), trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đăng ký; từ chối phải nêu rõ lý do |
Việc định danh và xác thực khi truy cập Hệ thống thực hiện theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
4. Cấp tín chỉ carbon
Hồ sơ (khoản 9 Điều 20): đơn đề nghị (Mẫu 07A), báo cáo giám sát dự án (07B), báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ của đơn vị thẩm định (07C) và báo cáo phát triển bền vững (04D). Hình thức và nơi nộp tương tự khi đăng ký dự án.
Bước | Nội dung | Thời hạn |
|---|---|---|
1 | Thông báo tính hợp lệ; hồ sơ chưa hợp lệ phải hoàn thiện không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo; sau 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo mà chưa hoàn thiện thì phải nộp lại như lần đầu | 3 ngày làm việc |
2 | Gửi lấy ý kiến Chủ tịch UBND các tỉnh khu vực thực hiện dự án (nếu có) và cơ quan liên quan; bên được hỏi trả lời không quá 10 ngày làm việc | 3 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ |
3 | Quyết định cấp tín chỉ, thông báo và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; không cấp phải nêu rõ lý do | 10 ngày làm việc kể từ khi nhận ý kiến |
Mẫu 07A có phần xác nhận đồng thuận của người đại diện hợp pháp của tất cả cơ quan, tổ chức tham gia dự án. Vì vậy dự án có nhiều bên nên thống nhất phương án phân bổ tín chỉ trước khi nộp. Mẫu 07A cũng có các thông tin như giai đoạn nhận tín chỉ của dự án và niên hạn tín chỉ (5 năm hoặc 10 năm).
5. Thay đổi thành phần, hủy đăng ký, điều chỉnh quy mô
Thủ tục | Hồ sơ | Thời hạn |
|---|---|---|
Thay đổi thành phần tham gia dự án (khoản 7) | Mẫu 05 và Mẫu 04Đ | Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
Hủy đăng ký dự án (khoản 8) | Mẫu 06 và Mẫu 04Đ | Không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
Điều chỉnh quy mô, công suất dự án đã đăng ký (khoản 6 điểm h) | Theo trình tự đề nghị đăng ký dự án | Theo trình tự đăng ký |
Sau khi thay đổi hoặc hủy đăng ký, tổ chức vẫn có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết với các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Dự án carbon rừng
Theo khoản 10 Điều 20, trình tự đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án carbon rừng và cấp tín chỉ carbon rừng theo cơ chế trao đổi, bù trừ trong nước áp dụng theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. Nội dung chi tiết của Nghị định 180/2026/NĐ-CP không nằm trong phạm vi bài này.
7. Điều khoản chuyển tiếp
Theo Điều 5, hồ sơ đăng ký tài khoản, đăng ký dự án, thay đổi thành phần tham gia dự án, hủy đăng ký dự án và cấp tín chỉ carbon đã được bộ quản lý lĩnh vực tiếp nhận trước ngày 01/8/2026 thì không phải nộp lại và tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 5 không nêu riêng cách xử lý hồ sơ được tiếp nhận từ 01/8/2026 trở đi (trong khi Nghị định có hiệu lực từ 12/12/2026). Chủ dự án có hồ sơ ở khoảng thời gian này nên hỏi cơ quan có thẩm quyền để xác nhận.
8. Lưu ý cho chủ dự án
Dự án nhiều tỉnh: xác định sớm các tỉnh liên quan và làm việc với địa phương về quy hoạch, kế hoạch phát triển, vì sự không đồng thuận của một tỉnh dẫn đến từ chối phê duyệt đăng ký.
Lập lịch theo thời hạn pháp lý: thời hạn 60 ngày hoàn thiện hồ sơ sau khi đồng thuận cần tính cả thời gian thẩm định tài liệu dự án.
Chuẩn bị dữ liệu giám sát sớm: báo cáo giám sát và báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ là thành phần bắt buộc khi cấp tín chỉ.
Thống nhất phân bổ tín chỉ giữa các bên tham gia trước khi nộp Mẫu 07A.
Theo dõi văn bản hướng dẫn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng hướng dẫn UBND cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp theo Nghị định này (khoản 3 Điều 4).
(* Phần này là đề xuất thực hành của VDS, không phải quy định.)
9. Câu hỏi thường gặp
Nghị định 396/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào? Từ ngày 12/12/2026 (Điều 4).
Hồ sơ đăng ký dự án tín chỉ carbon trong nước nộp ở đâu? Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; dự án từ hai tỉnh trở lên nộp tại Trung tâm của một trong các tỉnh có dự án.
Hồ sơ đăng ký dự án gồm những gì? Năm thành phần: đơn đề nghị (Mẫu 04A), tài liệu thiết kế dự án (04B), kế hoạch giám sát (04C), kế hoạch thực hiện phát triển bền vững (04D) và phương thức liên lạc (04Đ).
Địa phương liên quan không đồng thuận thì sao? Chủ tịch UBND tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo từ chối phê duyệt đăng ký và nêu rõ lý do.
Thay đổi thành phần tham gia hoặc hủy đăng ký mất bao lâu? Thay đổi thành phần không quá 7 ngày làm việc; hủy đăng ký không quá 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.
Dự án carbon rừng theo quy định nào? Trình tự theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026.
10. Nhận tư vấn
Dự án của bạn thực hiện ở một tỉnh hay nhiều tỉnh? VDS đồng hành cùng chủ dự án từ khảo sát tiềm năng, kiểm kê khí nhà kính, xác định đường cơ sở đến chuẩn bị hồ sơ đăng ký và dữ liệu giám sát phục vụ thẩm định, cấp tín chỉ. Đăng ký tư vấn sơ bộ để được rà soát dự án theo thủ tục tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.
Liên hệ ngay cho VDS để được chuyên gia tư vấn hồ sơ kiểm kê cho ngành nghề của bạn!
Nguồn tham khảo
Nghị định 396/2026/NĐ-CP ngày 26/10/2026 (toàn văn, bản đăng trên luatvietnam.vn)
Bài viết mang tính thông tin, tổng hợp từ toàn văn Nghị định 396/2026/NĐ-CP tại thời điểm 28/10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Văn bản có thể được hướng dẫn thêm; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản chính thức và xác nhận với cơ quan có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ.

