Một đơn vị hạn ngạch phát thải thể hiện quyền phát thải 1 tấn CO₂ hoặc 1 tấn CO₂ tương đương (tCO₂e).
Giai đoạn 2025–2026, Việt Nam thí điểm phân bổ hạn ngạch cho 110 cơ sở nhiệt điện, sắt thép, xi măng; tổng hạn ngạch năm 2026 khoảng 268,4 triệu tCO₂e theo Quyết định 263/QĐ-TTg.
Nghị định 119/2025/NĐ-CP cho phép vay mượn tối đa 15% hạn ngạch của giai đoạn được phân bổ (đến hết 2030) và bù trừ bằng tín chỉ carbon tối đa 30%.
Phần "điểm vướng" ở cuối bài là nhận định thực tiễn của chuyên gia, không phải quy định pháp luật.
1. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là gì?
Hạn ngạch phát thải là công cụ định giá carbon trong cơ chế giao dịch phát thải. Theo cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, một đơn vị hạn ngạch thể hiện quyền phát thải 1 tấn CO₂ hoặc 1 tấn CO₂ tương đương. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch có nghĩa vụ nộp trả lượng hạn ngạch tương ứng với lượng phát thải trực tiếp trong giai đoạn, sau khi trừ phần đã bù trừ bằng tín chỉ carbon.
2. Lộ trình phân bổ theo Nghị định 119/2025/NĐ-CP
Nghị định 119/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/8/2025) sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP, trong đó sửa quy định về tổ chức phân bổ hạn ngạch. Các mốc phân bổ theo tóm tắt của MAE như sau:
Giai đoạn | Nội dung đã xác nhận |
|---|---|
2025–2026 | Thí điểm cho nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng thuộc danh mục kiểm kê do Thủ tướng ban hành |
2027–2028 | Bộ quản lý lĩnh vực đề xuất danh mục và hạn ngạch gửi Bộ NN&MT trước 30/6/2027; phân bổ cho cơ sở trước 31/10/2027 |
2029–2030 | Đề xuất trước 30/6/2029; phân bổ trước 31/10/2029 |
Về phương pháp, hạn ngạch được xác định dựa trên nhiều yếu tố: mức phát thải trên đơn vị sản phẩm, mục tiêu tăng trưởng và giảm phát thải của lĩnh vực và cơ sở, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiềm năng giảm phát thải, và năng lực kỹ thuật, công nghệ, tài chính. Công thức cụ thể nằm trong Phụ lục I của Nghị định, doanh nghiệp cần đọc toàn văn để áp dụng.
Các nguồn tôi đối chiếu chưa nêu tên ngành cụ thể được mở rộng ở giai đoạn 2027–2028, và chưa nêu cơ chế đấu giá. Một số bài báo mô tả mốc quản lý bắt buộc toàn quốc theo cách khác với bảng trên, nên doanh nghiệp cần theo dõi văn bản hướng dẫn mới nhất.
3. Giai đoạn thí điểm 2025–2026: 110 cơ sở
Theo VnEconomy, Thủ tướng đã phê duyệt tổng hạn ngạch thí điểm tại Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026.
Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
Số cơ sở được phân bổ | 110 |
Nhà máy nhiệt điện | 34 |
Cơ sở sắt thép | 25 |
Cơ sở xi măng | 51 |
Tổng hạn ngạch năm 2025 | khoảng 243,08 triệu tCO₂e |
Tổng hạn ngạch năm 2026 | khoảng 268,39 triệu tCO₂e |
Bài báo nguồn không nêu hạn ngạch chi tiết theo ngành hay theo từng cơ sở. Cơ sở nên làm việc với bộ quản lý ngành để biết con số áp dụng cho mình.
4. Nghĩa vụ nộp trả và cơ chế linh hoạt
Nội dung | Quy định đã xác nhận | Căn cứ |
|---|---|---|
Nộp trả | Tối thiểu bằng lượng phát thải trực tiếp trong giai đoạn, trừ lượng tín chỉ đã bù; hạn nộp trước 31/12 của năm sau giai đoạn, trên Hệ thống đăng ký quốc gia | MAE |
Vay mượn | Không vượt quá 15% lượng hạn ngạch đã phân bổ cho giai đoạn được phân bổ; áp dụng đến hết 2030 | NĐ 119/2025, Điều 19 khoản 6a |
Bù trừ bằng tín chỉ | Không quá 30% lượng hạn ngạch phát thải được phân bổ | NĐ 119/2025, Điều 19 khoản 8a |
Chuyển giao | Đến hết 2030, phần hạn ngạch chưa dùng sau khi nộp trả có thể chuyển sang giai đoạn sau; phần không chuyển giao hoặc nộp trả bị Bộ NN&MT hủy sau 30 ngày kể từ hạn nộp trả | MAE |
Nộp thiếu | Bị xử phạt theo pháp luật bảo vệ môi trường; phần thiếu bị trừ vào hạn ngạch giai đoạn kế tiếp | MAE (nguồn tóm tắt) |
Trao đổi | Hạn ngạch và tín chỉ được trao đổi trên Sàn giao dịch carbon theo lộ trình tại Điều 17 | MAE (nguồn tóm tắt) |
Toàn văn Nghị định 119/2025/NĐ-CP có thể xem tại đây (PDF). Các điểm trong bảng trích từ nguồn tóm tắt nên được đối chiếu thêm với toàn văn.
5. Bốn điểm vướng khi triển khai (nhận định chuyên gia)
Phần này là nhận định thực tiễn của chuyên gia VDS, không phải quy định pháp luật.
Dữ liệu kiểm kê và hạ tầng MRV. Kiểm kê cấp cơ sở cần số liệu hoạt động rõ ràng và truy xuất được. Một số doanh nghiệp vẫn tính thủ công trên bảng tính, điều này có thể làm tăng sai sót và khó khăn khi thẩm định độc lập. Hệ thống đo đạc tự động (dMRV) có thể hỗ trợ nhưng đòi hỏi đầu tư.
Xây dựng thước đo công bằng giữa các nhà máy. Công nghệ, tuổi thọ thiết bị và cơ cấu sản phẩm khác nhau. Ví dụ, thép sản xuất bằng lò cao BOF thường có cường độ phát thải cao hơn lò điện EAF. Cách xác định mức phân bổ vừa công bằng vừa khuyến khích chuyển đổi công nghệ là bài toán phức tạp.
Năng lực nội bộ và kế hoạch tài chính carbon. Nhiều doanh nghiệp có thể chưa có nhân sự chuyên trách ESG/MRV, và chưa đưa chi phí biên giảm phát thải (MAC) vào quyết định giữa việc tự giảm phát thải hay dùng các cơ chế linh hoạt.
Tuân thủ song song trong nước và CBAM. Doanh nghiệp xuất khẩu sang EU thuộc sáu nhóm hàng của CBAM (xi măng, sắt thép, nhôm, phân bón, điện, hydro) vừa báo cáo kiểm kê trong nước, vừa cần dữ liệu phát thải theo phương pháp CBAM. Theo Phụ lục IV Quy định (EU) 2025/2083, giá trị mặc định dựa trên cường độ phát thải trung bình của nước xuất khẩu cộng thêm một khoản mark-up. Vì vậy, dữ liệu thực tế được xác minh có thể phản ánh đúng hơn nỗ lực của từng cơ sở.
6. Câu hỏi thường gặp
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là gì? Là quyền phát thải được cấp cho cơ sở trong một giai đoạn phân bổ; một đơn vị hạn ngạch tương ứng 1 tấn CO₂ hoặc 1 tấn CO₂ tương đương.
Giai đoạn thí điểm 2025–2026 áp dụng cho cơ sở nào? Cho nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng thuộc danh mục kiểm kê do Thủ tướng ban hành. Theo VnEconomy có 110 cơ sở được phân bổ.
Doanh nghiệp được vay mượn hạn ngạch ở mức nào? Không vượt quá 15% lượng hạn ngạch đã phân bổ cho giai đoạn được phân bổ, áp dụng đến hết năm 2030 (NĐ 119/2025, Điều 19 khoản 6a).
Được dùng tín chỉ carbon để bù trừ bao nhiêu? Không quá 30% lượng hạn ngạch phát thải được phân bổ (Điều 19 khoản 8a).
Hạn ngạch chưa dùng hết có được giữ lại không? Đến hết năm 2030, phần chưa dùng sau khi nộp trả có thể chuyển sang giai đoạn kế tiếp, theo tóm tắt của MAE.
7. Nhận tư vấn
VDS hỗ trợ doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ kiểm kê và hạn ngạch, tổ chức dữ liệu hoạt động và chuẩn bị cho thẩm định. Đăng ký tư vấn sơ bộ để được rà soát theo nhóm nghĩa vụ của cơ sở bạn.
Nguồn tham khảo
Bài viết mang tính thông tin, tổng hợp từ văn bản và nguồn công khai tại thời điểm tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Quy định có thể được sửa đổi hoặc hướng dẫn thêm; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và xác nhận với cơ quan quản lý trước khi quyết định.

