Tính minh bạch được áp dụng bằng cách làm cho mọi con số trong báo cáo kiểm kê có thể truy ngược: ranh giới và phạm vi rõ ràng, dữ liệu hoạt động có nguồn, phương pháp và hệ số phát thải được ghi rõ nguồn, các giả định và nguồn bị loại trừ được giải trình, và toàn bộ hồ sơ được lưu giữ để kiểm tra, thẩm định.
Theo Thông tư 38/2023/TT-BCT (ngành Công Thương), minh bạch nghĩa là tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số và phương pháp tính phải được giải thích rõ, trích dẫn nguồn và lưu giữ.
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch phải có báo cáo kiểm kê được thẩm định (NĐ 119/2025), nên hồ sơ minh bạch là điều kiện thực tế để thẩm định thuận lợi.
Bảy bước dưới đây là hướng thực hành của VDS, trong đó có phần là yêu cầu pháp lý và phần là thông lệ quốc tế.
1. Minh bạch trong kiểm kê nghĩa là gì?
Minh bạch là một trong năm nguyên tắc TACCC trong kiểm kê khí nhà kính (xem Nguyên tắc TACCC). Theo tổng hợp của Luật Minh Khuê về Thông tư 38/2023/TT-BCT, nguyên tắc minh bạch yêu cầu tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số và phương pháp tính phải được giải thích rõ, trích dẫn nguồn và lưu giữ. Trang này không nêu số điều, nên doanh nghiệp cần đối chiếu toàn văn Thông tư khi trích dẫn.
Minh bạch cũng là một nguyên tắc trong cả ISO 14064-1 và GHG Protocol
2. Bảy hướng áp dụng tính minh bạch
Các hướng dưới đây là đề xuất thực hành của VDS. Phần có căn cứ pháp lý hoặc tiêu chuẩn sẽ được ghi rõ.
Hướng 1. Xác định rõ ranh giới và phạm vi. Báo cáo nên nêu cơ sở nào, hoạt động nào nằm trong ranh giới, tiếp cận hợp nhất nào được dùng và phạm vi (Scope) nào được kiểm kê. Theo tổng hợp của Presencis về báo cáo theo GHG Protocol, mô tả ranh giới tổ chức và phạm vi là nội dung cốt lõi của báo cáo.
Hướng 2. Lập danh mục nguồn phát thải và nguồn dữ liệu. Mỗi nguồn phát thải (đốt nhiên liệu, điện mua ngoài, quá trình sản xuất, chất thải…) nên gắn với nguồn dữ liệu hoạt động cụ thể: hóa đơn, công tơ, sổ nhật ký vận hành, báo cáo sản xuất. Khi có nguồn không có số liệu, cần ghi rõ cách xử lý.
Hướng 3. Ghi rõ phương pháp và hệ số phát thải, kèm nguồn. Với mỗi nguồn, báo cáo nên nêu phương pháp tính, công thức, hệ số phát thải (tên văn bản, năm ban hành, phiên bản) và giả định. Doanh nghiệp nên dùng hệ số theo hướng dẫn hiện hành của cơ quan quản lý; cần xác nhận phiên bản mới nhất trước khi áp dụng.
Hướng 4. Giải trình các nguồn bị loại trừ và các giả định. Nếu một nguồn phát thải không được đưa vào, báo cáo cần nêu lý do. Theo Presencis (tổng hợp GHG Protocol), loại trừ cần có giải trình. Điều này phù hợp với nguyên tắc đầy đủ trong Thông tư 38/2023, vốn yêu cầu bao quát các nguồn phát thải và hấp thụ.
Hướng 5. Xây dựng dấu vết kiểm toán (audit trail). Mỗi con số trong báo cáo nên truy ngược được đến dữ liệu gốc. Thực hành tốt gồm: đánh mã tài liệu, ghi người nhập liệu, ngày nhập, người soát lại, và lưu bản sao các tài liệu gốc. Yêu cầu lưu giữ tài liệu, dữ liệu theo nguyên tắc minh bạch của Thông tư 38/2023; còn cách đánh mã và quy trình soát lại là đề xuất của VDS.
Hướng 6. Công bố chính sách năm cơ sở và điều chỉnh số liệu. Theo Presencis (tổng hợp GHG Protocol), báo cáo nêu năm cơ sở và chính sách tính lại khi có thay đổi cấu trúc, phương pháp hoặc phát hiện sai sót. Với doanh nghiệp, đây là thông lệ giúp người đọc hiểu vì sao số liệu giữa các kỳ có thể được điều chỉnh.
Hướng 7. Chuẩn bị hồ sơ cho thẩm định độc lập. Theo NĐ 119/2025, cơ sở được phân bổ hạn ngạch phải có báo cáo kiểm kê được thẩm định bởi đơn vị đủ điều kiện, và gửi báo cáo đã thẩm định về Bộ trước ngày 01/12 kể từ năm 2027 (toàn văn NĐ 119/2025). Hồ sơ minh bạch giúp đơn vị thẩm định đối chiếu dữ liệu nhanh hơn. Với cơ sở không thuộc diện này, văn bản tôi đã đọc không cho thấy yêu cầu thẩm định bắt buộc, nhưng bạn nên xác nhận với cơ quan quản lý.
3. Bảng kiểm nhanh
Nội dung | Câu hỏi tự kiểm tra | Loại căn cứ |
|---|---|---|
Ranh giới, phạm vi | Người đọc có biết cơ sở nào, nguồn nào được đưa vào? | Thông lệ GHG Protocol |
Dữ liệu hoạt động | Mỗi số liệu có chứng từ gốc và nguồn? | TT 38/2023 (minh bạch) |
Phương pháp, hệ số | Có tên văn bản, năm, phiên bản hệ số? | TT 38/2023 (minh bạch) |
Giả định | Có ghi rõ và giải thích? | TT 38/2023 (minh bạch) |
Loại trừ | Có lý do cho từng nguồn bị loại? | TT 38/2023 (đầy đủ), GHG Protocol |
Lưu giữ hồ sơ | Có kho lưu và phân quyền? | TT 38/2023 (lưu giữ) |
Năm cơ sở, tính lại | Có chính sách bằng văn bản? | Thông lệ GHG Protocol |
Thẩm định | Hồ sơ sẵn sàng cho đơn vị thẩm định? | NĐ 119/2025 (diện phân bổ hạn ngạch) |
4. Liên hệ với báo cáo cấp cơ sở và thẩm định
Theo NĐ 119/2025 (Điều 11 khoản 4 điểm b), báo cáo kiểm kê cấp cơ sở lập định kỳ hai năm một lần theo Mẫu số 06 Phụ lục II và gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3. Mẫu báo cáo là khuôn khổ nội dung; việc ghi rõ nguồn dữ liệu và phương pháp bên trong mẫu là cách thể hiện tính minh bạch. Xem thêm: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg và độ không chắc chắn trong báo cáo khí nhà kính.
5. Câu hỏi thường gặp
Tính minh bạch trong kiểm kê khí nhà kính là gì? Là việc giải thích rõ, trích dẫn nguồn và lưu giữ tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số và phương pháp tính, theo tổng hợp Thông tư 38/2023/TT-BCT.
Làm thế nào để báo cáo kiểm kê minh bạch hơn? Xác định rõ ranh giới, ghi nguồn dữ liệu và hệ số, giải trình giả định và loại trừ, lưu hồ sơ và chuẩn bị cho thẩm định.
Có bắt buộc thẩm định độc lập báo cáo kiểm kê không? Theo NĐ 119/2025, bắt buộc với cơ sở được phân bổ hạn ngạch. Với cơ sở khác, nên xác nhận với cơ quan quản lý.
Cần giải trình khi loại trừ nguồn phát thải không? Có. Thực hành theo GHG Protocol yêu cầu giải trình loại trừ, và nguyên tắc đầy đủ yêu cầu bao quát các nguồn.
Dùng phần mềm có làm kiểm kê minh bạch hơn không? Phần mềm có thể hỗ trợ lưu trữ và truy xuất dữ liệu, nhưng tính minh bạch phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu và cách ghi chép của doanh nghiệp.
6. Nhận tư vấn
VDS hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ kiểm kê và xây dựng quy trình lưu trữ dữ liệu có thể truy xuất. Đăng ký tư vấn sơ bộ để được đánh giá mức độ minh bạch của hồ sơ hiện tại.
Nguồn tham khảo
Bài viết mang tính thông tin, tổng hợp từ nguồn công khai tại thời điểm tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và xác nhận với cơ quan quản lý hoặc đơn vị thẩm định trước khi áp dụng.

