Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 25/09/2026, thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg; danh mục mới gồm 2441 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP), báo cáo kiểm kê cấp cơ sở được lập định kỳ hai năm một lần theo Mẫu số 06 Phụ lục II và gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3.
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch phải có báo cáo kiểm kê được thẩm định; báo cáo đã thẩm định gửi Bộ trước ngày 01/12 kể từ năm 2027.
Nhiệt điện, sắt thép, xi măng có quy định riêng; cần đối chiếu với bộ quản lý ngành.
1. Quyết định 42/2026/QĐ-TTg thay đổi điều gì?
Theo thông tin đăng tải trên VNCPC và Netzero2050, Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê (cập nhật năm 2026), có hiệu lực từ 25/09/2026 và thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg.
Chỉ tiêu | Nội dung |
|---|---|
Tổng số cơ sở | 2441 |
Thuộc lĩnh vực Công Thương | 1.916 |
Thuộc lĩnh vực Xây dựng (gồm giao thông vận tải) | 464 |
Thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường | 61 |
Thay đổi so với Quyết định 13/2024 | Tăng ròng 275 cơ sở |
Điểm đáng chú ý là danh mục được mở rộng và cập nhật. Cơ sở có tên trong danh mục cũ nhưng không còn trong danh mục mới có thể được miễn nghĩa vụ nộp báo cáo từ năm 2027, theo thông tin VNCPC. Doanh nghiệp nên tra cứu tên cơ sở trong văn bản gốc để xác định chính xác tình trạng của mình.
2. Mốc thời gian đã xác nhận
Mốc | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
25/09/2026 | Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực | Nguồn thứ cấp nêu ở mục 1 |
Trước 31/3 | Gửi báo cáo kiểm kê cấp cơ sở (định kỳ 2 năm/lần, Mẫu 06 Phụ lục II) cho UBND cấp tỉnh | NĐ 119/2025, Điều 11 khoản 4 điểm b |
Trước 01/12, kể từ 2027 | Gửi báo cáo kiểm kê đã thẩm định về Bộ (cơ sở được phân bổ hạn ngạch) | NĐ 119/2025, Điều 11 |
Trước 31/3, kể từ 2027 | Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải hằng năm (Mẫu 02 Phụ lục III) | NĐ 119/2025, Điều 10 khoản 3 điểm a |
Báo cáo hai năm một lần phải bao gồm kết quả kiểm kê của hai năm liền kề. Nếu áp dụng chu kỳ này, kỳ báo cáo tiếp theo có thể bao gồm số liệu năm 2025 và 2026. Tuy nhiên, các nguồn tôi đối chiếu chưa nêu ngày cụ thể cho riêng kỳ này theo Quyết định 42, nên doanh nghiệp cần xác nhận với Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc bộ quản lý ngành trước khi chốt kế hoạch.
3. Hai nhóm cơ sở: thông thường và được phân bổ hạn ngạch
Nhóm cơ sở thông thường. Lập báo cáo kiểm kê cấp cơ sở theo chu kỳ hai năm, gửi UBND cấp tỉnh. Văn bản tôi đọc không cho thấy yêu cầu thẩm định bắt buộc đối với nhóm này, nhưng đây chưa phải kết luận đầy đủ. Doanh nghiệp nên hỏi cơ quan quản lý trước khi quyết định có thẩm định tự nguyện hay không.
Nhóm nhiệt điện, sắt thép, xi măng và cơ sở được phân bổ hạn ngạch. Nghị định 119/2025 quy định hạn ngạch áp dụng cho nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng thuộc danh mục do Thủ tướng ban hành. Với cơ sở được phân bổ hạn ngạch, báo cáo kiểm kê phải được thẩm định bởi đơn vị đủ điều kiện theo Điều 14, rồi gửi Bộ trước ngày 01/12 kể từ năm 2027. Điều 11 khoản 4 điểm c và d còn có quy định riêng về thời điểm áp dụng cho nhóm này, nên cần đọc toàn văn hoặc hỏi bộ quản lý ngành để biết chu kỳ chính xác.
4. Giảm nhẹ phát thải: kế hoạch và báo cáo hằng năm
Theo NĐ 119/2025, cơ sở có nghĩa vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ giai đoạn 2026–2030 và gửi trước ngày 31/12/2025. Mốc này đã qua, nên cơ sở chưa hoàn thành nên rà soát lại tình trạng hồ sơ với cơ quan quản lý. Kế hoạch có thể được điều chỉnh, cập nhật hằng năm khi cần.
Từ năm 2027, cơ sở gửi báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải của năm trước cho UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3, theo Mẫu số 02 Phụ lục III.
5. Cơ chế linh hoạt khi được phân bổ hạn ngạch
Cơ chế | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
Vay mượn hạn ngạch | Không vượt quá 15% lượng hạn ngạch đã phân bổ cho giai đoạn được phân bổ; áp dụng đến hết năm 2030 | NĐ 119/2025, Điều 19 khoản 6 điểm a |
Bù trừ bằng tín chỉ carbon | Không quá 30% lượng hạn ngạch phát thải được phân bổ | NĐ 119/2025, Điều 19 khoản 8 điểm a |
Chuyển giao hạn ngạch chưa dùng | Đến hết năm 2030, cơ sở có thể chuyển phần chưa dùng sang giai đoạn kế tiếp sau khi đã nộp trả |
Các tỷ lệ trên là mức tối đa theo quy định. Điều kiện cụ thể về tín chỉ được công nhận và thủ tục thực hiện cần tra cứu thêm trong văn bản hướng dẫn.
6. Rủi ro khi không tuân thủ
Theo một bài tổng hợp trên Thư viện Pháp luật (cập nhật 04/2026), hành vi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị xử phạt theo Điều 45 khoản 3 điểm a Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với mức phạt 60–100 triệu đồng đối với tổ chức (30–50 triệu đồng đối với cá nhân) và bị buộc lập báo cáo. Bài tổng hợp này lưu ý điều khoản có thể đã thay đổi. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Nguồn này không nêu mức phạt riêng cho nộp chậm hoặc nộp thiếu.
Ngoài rủi ro xử phạt, báo cáo thiếu nhất quán có thể làm khó việc thẩm định và các đối chiếu dữ liệu với đối tác. Đây là đánh giá thực tiễn, không phải quy định.
7. Năm bước chuẩn bị gợi ý
Tra cứu danh mục: kiểm tra tên cơ sở trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg và xác định bộ quản lý ngành.
Xác định nhóm nghĩa vụ: cơ sở thông thường hay được phân bổ hạn ngạch; xác nhận chu kỳ và hạn nộp với cơ quan quản lý.
Thu thập số liệu hoạt động: điện, nhiên liệu, nguyên liệu, chất thải, kèm quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu.
Áp dụng hướng dẫn kỹ thuật: dùng phương pháp và hệ số phát thải theo hướng dẫn mới nhất của bộ quản lý ngành; có thể tham chiếu TCVN ISO 14064-1 để chuẩn hóa quy trình.
Lập và rà soát báo cáo: theo Mẫu số 06 Phụ lục II; với cơ sở được phân bổ hạn ngạch, chuẩn bị cho thẩm định độc lập.
8. Câu hỏi thường gặp
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ khi nào? Từ 25/09/2026, thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, theo thông tin từ VNCPC và Netzero2050.
Có bao nhiêu cơ sở trong danh mục mới? 2441 cơ sở, tăng ròng 275 cơ sở so với danh mục trước.
Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở nộp cho ai và khi nào? Theo NĐ 119/2025, báo cáo lập định kỳ hai năm một lần, Mẫu số 06 Phụ lục II, gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3. Ngày áp dụng cụ thể cho từng cơ sở cần xác nhận với cơ quan quản lý.
Cơ sở nào phải thẩm định báo cáo kiểm kê? Cơ sở được phân bổ hạn ngạch phải có báo cáo được thẩm định, gửi Bộ trước ngày 01/12 kể từ năm 2027.
Doanh nghiệp được vay mượn hoặc bù trừ hạn ngạch ở mức nào? Vay mượn không vượt quá 15% hạn ngạch của giai đoạn được phân bổ (đến hết 2030); bù trừ bằng tín chỉ không quá 30% hạn ngạch phát thải được phân bổ.
9. Nhận tư vấn
VDS hỗ trợ doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ kiểm kê theo danh mục, tổ chức dữ liệu hoạt động và chuẩn bị báo cáo. Đăng ký tư vấn sơ bộ để được rà soát cơ sở của bạn theo danh mục và nhóm nghĩa vụ.
Nguồn tham khảo
Bài viết mang tính thông tin, tổng hợp từ văn bản và nguồn công khai tại thời điểm tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Quy định có thể được sửa đổi hoặc hướng dẫn thêm; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và xác nhận với cơ quan quản lý trước khi quyết định.

